Hướng dẫn chi tiết trình tự, thủ tục kiểm dịch động vật và sản phẩm động vật nhập khẩu từ 1/1/2026

Từ ngày 1/1/2026, các quy định về kiểm dịch động vật nhập khẩu 2026 và sản phẩm động vật nhập khẩu vào Việt Nam sẽ có những thay đổi đáng kể theo Thông tư 01/2026/TT-BNNMT. Việc nắm vững trình tự, thủ tục và hồ sơ cần thiết không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ pháp luật mà còn đảm bảo an toàn dịch bệnh, góp phần bảo vệ sức khỏe cộng đồng và ngành chăn nuôi trong nước. Bài viết này sẽ đi sâu vào các quy định mới nhất, cung cấp cái nhìn tổng quan và chi tiết về quy trình kiểm dịch động vật nhập khẩu 2026, sản phẩm động vật nhập khẩu từ thời điểm này.

1. Trình tự, thủ tục kiểm dịch động vật nhập khẩu từ 1/1/2026

Theo Điều 11 Thông tư 01/2026/TT-BNNMT, quy trình kiểm dịch động vật nhập khẩu từ năm 2026 bao gồm các bước sau:

1.1. Đăng ký kiểm dịch động vật

  • Trước khi nhập khẩu, chủ hàng cần gửi 01 bộ hồ sơ đăng ký kiểm dịch (theo khoản 1 Điều 10 Thông tư 01/2026/TT-BNNMT) đến Cục Chăn nuôi và Thú y qua Cổng thông tin một cửa quốc gia, Cổng dịch vụ công, dịch vụ bưu chính công ích, thư điện tử, fax hoặc gửi trực tiếp. Trường hợp gửi qua thư điện tử hoặc fax, chủ hàng phải gửi bản chính sau đó.
  • Trong 04 ngày làm việc, Cục Chăn nuôi và Thú y sẽ xem xét hồ sơ, tình hình dịch bệnh của nước xuất khẩu để gửi văn bản đồng ý và hướng dẫn kiểm dịch cho chủ hàng. Đồng thời, thông báo này cũng được gửi đến Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu.
  • Nếu không đồng ý, Cục Chăn nuôi và Thú y phải nêu rõ lý do bằng văn bản.
  • Trường hợp động vật thuộc diện phải phân tích nguy cơ (Phụ lục IV Thông tư này), Cục Chăn nuôi và Thú y sẽ tiến hành phân tích theo Điều 43 Luật Thú y 2015 và khuyến nghị của WOAH. Việc này là một phần quan trọng trong quá trình kiểm dịch động vật nhập khẩu 2026.

1.2. Khai báo kiểm dịch động vật

  • Sau khi nhận được văn bản đồng ý kiểm dịch, trước khi hàng đến cửa khẩu nhập, chủ hàng gửi 01 bộ hồ sơ khai báo kiểm dịch (theo khoản 3 Điều 10 Thông tư 01/2026/TT-BNNMT) đến Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu theo các hình thức tương tự như đăng ký.
  • Trong 01 ngày làm việc, Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu sẽ xác nhận vào Đơn khai báo kiểm dịch (Mẫu 3 Phụ lục V) và thông báo địa điểm, thời gian kiểm dịch.
  • Chủ hàng có trách nhiệm bố trí địa điểm cách ly. Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu sẽ hướng dẫn và giám sát việc cách ly để đảm bảo hiệu quả cho công tác kiểm dịch động vật nhập khẩu 2026.

1.3. Nội dung kiểm dịch động vật tại cửa khẩu

Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu sẽ thực hiện:

  • Kiểm tra lâm sàng động vật, đối chiếu thông tin với hồ sơ. Nếu đạt yêu cầu, Cơ quan kiểm dịch sẽ niêm phong hoặc kẹp chì phương tiện vận chuyển, cấp Giấy chứng nhận vận chuyển về nơi cách ly kiểm dịch (Mẫu 14a Phụ lục V).
  • Theo dõi, giám sát động vật tại nơi cách ly với thời gian không quá 45 ngày.
  • Lấy mẫu hoặc hướng dẫn lấy mẫu xét nghiệm tác nhân gây bệnh (Phụ lục XII). Hướng dẫn chủ hàng phòng bệnh bắt buộc nếu cần.
  • Hướng dẫn chủ hàng thực hiện vệ sinh, khử trùng, tiêu độc.
  • Cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật nhập khẩu 2026 (Mẫu 15a Phụ lục V) nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ và đáp ứng yêu cầu vệ sinh thú y (động vật khỏe mạnh, kết quả xét nghiệm âm tính, phương tiện đạt yêu cầu).
  • Trường hợp không cấp giấy chứng nhận, Cơ quan kiểm dịch phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Hình thức cấp giấy chứng nhận tuân thủ điểm đ khoản 3 Điều 8 Thông tư này.

1.4. Thông báo sau cấp giấy chứng nhận kiểm dịch động vật

Ngay sau khi cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật nhập khẩu, Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu sẽ thông báo điện tử cho Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa nơi đến về thông tin lô hàng.

Hướng dẫn chi tiết trình tự, thủ tục kiểm dịch động vật và sản phẩm động vật nhập khẩu từ 1/1/2026
Hướng dẫn chi tiết trình tự, thủ tục kiểm dịch động vật và sản phẩm động vật nhập khẩu từ 1/1/2026

2. Quy định về kiểm dịch sản phẩm động vật nhập khẩu từ 1/1/2026

Điều 12 Thông tư 01/2026/TT-BNNMT quy định về trình tự, thủ tục và nội dung kiểm dịch sản phẩm động vật nhập khẩu như sau:

2.1. Đăng ký kiểm dịch sản phẩm động vật

  • Chủ hàng gửi 01 bộ hồ sơ đăng ký kiểm dịch (theo khoản 2 Điều 10 Thông tư 01/2026/TT-BNNMT) đến Cục Chăn nuôi và Thú y theo các hình thức đã nêu.
  • Cục Chăn nuôi và Thú y thực hiện các bước tương tự như điểm b khoản 1 Điều 11.
  • Nếu sản phẩm thuộc diện phải phân tích nguy cơ (Phụ lục IV), Cục Chăn nuôi và Thú y sẽ tiến hành phân tích theo Điều 43 Luật Thú y 2015.

2.2. Khai báo kiểm dịch sản phẩm động vật

Các bước khai báo được thực hiện theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 11 Thông tư 01/2026/TT-BNNMT, tương tự như quy trình cho động vật sống. Việc này cũng là một phần không thể thiếu của quy trình kiểm dịch động vật nhập khẩu 2026.

2.3. Nội dung kiểm dịch sản phẩm động vật tại cửa khẩu

Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu thực hiện:

  • Kiểm tra thực trạng hàng hóa, đối chiếu thông tin với hồ sơ. Nếu đạt yêu cầu, tiến hành lấy mẫu xét nghiệm (Phụ lục XII).
  • Hướng dẫn chủ hàng vệ sinh, khử trùng, tiêu độc.
  • Sản phẩm động vật nhập khẩu làm hàng mẫu dưới 50 kg được miễn Giấy chứng nhận kiểm dịch của nước xuất khẩu và miễn lấy mẫu kiểm tra, xét nghiệm.
  • Trong 05 ngày làm việc, Cơ quan kiểm dịch cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch sản phẩm động vật nhập khẩu (Mẫu 15b Phụ lục V) nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ và đáp ứng yêu cầu vệ sinh thú y (bao gói, bảo quản đạt yêu cầu, sản phẩm không bất thường, kết quả xét nghiệm đạt yêu cầu).
  • Trường hợp không cấp giấy chứng nhận, Cơ quan kiểm dịch phải nêu rõ lý do.
  • Hình thức cấp giấy chứng nhận tuân thủ điểm đ khoản 3 Điều 8 Thông tư này.

2.4. Thông báo sau cấp giấy chứng nhận kiểm dịch sản phẩm động vật

Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu sẽ thông báo điện tử cho Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa nơi đến ngay sau khi cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch sản phẩm động vật nhập khẩu, hoàn thiện quá trình kiểm dịch động vật nhập khẩu 2026 đối với sản phẩm.

2.5. Đối với sản phẩm động vật xuất khẩu bị triệu hồi hoặc trả về

  • Thực hiện kiểm dịch theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 1, các khoản 2, 3 và 4 Điều 12 Thông tư 01/2026/TT-BNNMT.
  • Chủ hàng phải xuất trình các giấy tờ liên quan khi xuất khẩu (Giấy chứng nhận kiểm dịch xuất khẩu nếu có), bản chụp có xác nhận của chủ hàng các giấy tờ như tờ khai hải quan, bảng kê danh mục hàng hóa, thông báo triệu hồi hoặc văn bản trả hàng của nước ngoài.
  • Không yêu cầu Giấy chứng nhận kiểm dịch của Cơ quan có thẩm quyền nước xuất trả hàng.

3. Hồ sơ cần thiết cho kiểm dịch động vật và sản phẩm động vật nhập khẩu

Điều 10 Thông tư 01/2026/TT-BNNMT quy định chi tiết về hồ sơ cần thiết cho quá trình kiểm dịch động vật nhập khẩu 2026 và sản phẩm động vật nhập khẩu:

3.1. Hồ sơ đăng ký kiểm dịch động vật nhập khẩu

  • Đơn đăng ký kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật nhập khẩu theo mẫu 19 Phụ lục V.
  • Văn bản hoặc giấy phép quy định đối với động vật thuộc đối tượng quản lý của Cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan khác.

3.2. Hồ sơ đăng ký kiểm dịch sản phẩm động vật nhập khẩu

  • Đơn đăng ký kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật nhập khẩu theo mẫu 19 Phụ lục V (riêng bột thịt xương thì theo mẫu 20 Phụ lục V).
  • Văn bản hoặc giấy phép quy định đối với sản phẩm động vật thuộc đối tượng quản lý của Cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan khác.

3.3. Hồ sơ khai báo kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật nhập khẩu

  • Đơn khai báo kiểm dịch theo mẫu 3 Phụ lục V.
  • Bản chụp Giấy chứng nhận kiểm dịch của nước xuất khẩu (có xác nhận của doanh nghiệp, sau đó gửi bản gốc khi kiểm tra hàng hóa hoặc hồ sơ) hoặc bản gốc Giấy chứng nhận kiểm dịch của nước xuất khẩu.
  • Trường hợp có thống nhất về chứng nhận điện tử giữa Cục Chăn nuôi và Thú y và Cơ quan thẩm quyền nước xuất khẩu, sẽ sử dụng Giấy chứng nhận kiểm dịch điện tử.

Việc tuân thủ đúng các trình tự, thủ tục và chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo Thông tư 01/2026/TT-BNNMT là yếu tố then chốt để quá trình kiểm dịch động vật nhập khẩu 2026 và sản phẩm động vật diễn ra suôn sẻ, đảm bảo an toàn sinh học và hiệu quả kinh doanh cho các doanh nghiệp.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Không phải SĐT cơ quan nhà nước