Chính Sách Thuế Hàng Tồn Kho Hư Hỏng Và Các Loại Hàng Tồn Kho Doanh Nghiệp Cần Biết

Đối với mọi doanh nghiệp, việc quản lý chính sách thuế hàng tồn kho là một yếu tố then chốt, đặc biệt khi đối mặt với hàng hóa bị hư hỏng. Sự thay đổi, hư hỏng của hàng tồn kho không chỉ ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh mà còn tác động trực tiếp đến nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp. Để giúp doanh nghiệp nắm rõ các quy định này, Thuế tỉnh Bắc Ninh đã ban hành Công văn 10744/BNI-QLDN1 năm 2025, đưa ra những hướng dẫn cụ thể về chính sách thuế đối với hàng tồn kho bị hư hỏng. Bài viết này sẽ đi sâu phân tích các hướng dẫn quan trọng từ Công văn 10744, đồng thời làm rõ các loại hàng tồn kho của doanh nghiệp và phương pháp kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

1. Hướng Dẫn Chính Sách Thuế Đối Với Hàng Tồn Kho Bị Hư Hỏng Theo Công Văn 10744

Công văn 10744/BNI-QLDN1 năm 2025 của Thuế tỉnh Bắc Ninh cung cấp những hướng dẫn chi tiết về việc xử lý thuế đối với hàng tồn kho bị hư hỏng, giúp doanh nghiệp áp dụng đúng chính sách thuế hàng tồn kho và tránh các sai sót không đáng có.

1.1. Khấu Trừ Thuế GTGT Đầu Vào

Theo khoản 1 Điều 23 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT sẽ được khấu trừ toàn bộ. Điều này bao gồm cả thuế GTGT đầu vào không được bồi thường của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT bị tổn thất (do hư hỏng, mất phẩm chất) hoặc hao hụt tự nhiên trong quá trình vận chuyển. Tuy nhiên, doanh nghiệp cần lưu ý:

  • Phải có đầy đủ hồ sơ, tài liệu chứng minh các trường hợp tổn thất không được bồi thường để được khấu trừ thuế.
  • Nếu pháp luật có quy định về định mức hao hụt tự nhiên, doanh nghiệp chỉ được khấu trừ thuế GTGT đầu vào của số lượng hàng hóa thực tế hao hụt không vượt quá định mức này. Phần vượt định mức sẽ không được khấu trừ.

Như vậy, đối với hàng hóa bị hư hỏng không được bồi thường, việc khấu trừ thuế GTGT đầu vào vẫn được chấp nhận nếu đáp ứng đủ điều kiện theo quy định về chính sách thuế hàng tồn kho.

1.2. Xác Định Chi Phí Được Trừ Khi Tính Thuế TNDN

Căn cứ điểm i khoản 2 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, doanh nghiệp có thể tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các khoản chi thực tế phát sinh khác, đáp ứng đủ điều kiện tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này. Cụ thể, các khoản chi liên quan đến hàng tồn kho hư hỏng bao gồm:

  • i7) Chi phí hủy hàng tồn kho hư hỏng: Do thay đổi quá trình sinh hóa tự nhiên, hàng lạc hậu mốt, lạc hậu kỹ thuật, lỗi thời, hết hạn sử dụng, không còn giá trị sử dụng, hoặc không đủ điều kiện lưu thông. Chi phí này bao gồm giá trị hàng hủy theo giá vốn (trừ phần trích lập dự phòng nếu có) và các chi phí liên quan đến hoạt động hủy hàng.
  • i8) Chi phí hủy tài sản: Do hư hỏng không còn nhu cầu sử dụng, bao gồm giá trị còn lại trên sổ sách và chi phí liên quan đến hoạt động hủy tài sản.

Doanh nghiệp phải lưu giữ và cung cấp đầy đủ hồ sơ liên quan đến các khoản chi phí này để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra theo quy định của pháp luật. Việc này rất quan trọng để đảm bảo tính hợp lệ của các chi phí khi áp dụng chính sách thuế hàng tồn kho.

1.3. Xử Lý Hóa Đơn Khi Tiêu Hủy Hàng Tồn Kho

Theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP), khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu, hoặc hàng bị hư hỏng được tiêu hủy và có thu hồi phế liệu), người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua. Công ty cần thực hiện xuất hóa đơn GTGT, tính và kê khai thuế GTGT đầu ra, đồng thời xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo quy định của Luật thuế GTGT, Luật thuế TNDN và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Chính Sách Thuế Hàng Tồn Kho Hư Hỏng Và Các Loại Hàng Tồn Kho Doanh Nghiệp Cần Biết
Chính Sách Thuế Hàng Tồn Kho Hư Hỏng Và Các Loại Hàng Tồn Kho Doanh Nghiệp Cần Biết

2. Các Loại Hàng Tồn Kho Của Doanh Nghiệp Theo Quy Định Hiện Hành

Để quản lý hiệu quả chính sách thuế hàng tồn kho, việc hiểu rõ các loại hàng tồn kho là vô cùng cần thiết. Căn cứ Mục B Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 99/2025/TT-BTC, hàng tồn kho của doanh nghiệp được xác định là những tài sản được mua vào để sản xuất hoặc để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường, bao gồm:

  • Hàng mua đang đi đường;
  • Nguyên liệu, vật liệu;
  • Công cụ, dụng cụ; Sản phẩm dở dang;
  • Sản phẩm (thành phẩm và bán thành phẩm);
  • Hàng hoá;
  • Hàng gửi đi bán;
  • Nguyên liệu, vật tư tại kho bảo thuế của doanh nghiệp.

2.1. Lưu Ý Quan Trọng Về Phân Loại Hàng Tồn Kho

  • Tài sản dài hạn: Đối với vật tư, thiết bị, phụ tùng thay thế có thời gian dự trữ trên 12 tháng hoặc hơn một chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường; sản phẩm dở dang có thời gian sản xuất, luân chuyển vượt quá một chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường thì không được trình bày là hàng tồn kho trên Báo cáo tình hình tài chính mà trình bày là tài sản dài hạn.
  • Hàng hóa không thuộc sở hữu doanh nghiệp: Các loại sản phẩm, hàng hóa, vật tư, tài sản nhận giữ hộ, nhận ký gửi, nhận ủy thác xuất nhập khẩu, nhận gia công… không thuộc quyền sở hữu và kiểm soát của doanh nghiệp thì không được phản ánh là hàng tồn kho của doanh nghiệp. Thay vào đó, chúng cần được mở số chi tiết theo dõi riêng và thuyết minh trên Báo cáo tài chính.

3. Phương Pháp Kế Toán Dự Phòng Giảm Giá Hàng Tồn Kho

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho là một phần quan trọng trong quản lý tài chính và kế toán, đặc biệt khi đề cập đến chính sách thuế hàng tồn kho và các vấn đề liên quan đến hư hỏng. Phương pháp này được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC như sau:

3.1. Trích Lập Dự Phòng

Tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán, nếu giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho thấp hơn so với giá gốc, doanh nghiệp phải trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho trong kỳ. Bút toán ghi nhận là:

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2294)

3.2. Điều Chỉnh Dự Phòng (Bổ Sung/Hoàn Nhập)

Tại thời điểm kết thúc các kỳ kế toán sau:

  • Trường hợp trích lập bổ sung: Nếu số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải trích lập kỳ này lớn hơn số dự phòng đã trích lập từ kỳ trước, doanh nghiệp sẽ trích lập bổ sung phần chênh lệch, ghi:
    Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
    Có TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2294)
    
  • Trường hợp hoàn nhập: Nếu số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải trích lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã trích lập từ các kỳ trước, doanh nghiệp sẽ hoàn nhập phần chênh lệch, ghi:
    Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2294)
    Có TK 632 - Giá vốn hàng bán
    

3.3. Xử Lý Dự Phòng Khi Hủy Bỏ Hàng Tồn Kho

Kế toán xử lý khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đối với vật tư, hàng hóa bị hủy bỏ do hết hạn sử dụng, mất phẩm chất, hư hỏng, không còn giá trị sử dụng, ghi:

Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (số được bù đắp bằng dự phòng)
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (nếu số tổn thất cao hơn số đã lập dự phòng)
Có các TK 152, 153, 155, 156,...

Việc hoàn nhập các khoản dự phòng đã trích lập đối với hàng tồn kho có thể được ghi nhận ngay cho từng giao dịch tại thời điểm hàng tồn kho bị hủy bỏ hoặc khi xác định số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho vào cuối mỗi kỳ kế toán, nhưng phải nhất quán theo quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam. Điều này đảm bảo sự minh bạch và tuân thủ trong chính sách thuế hàng tồn kho của doanh nghiệp.

Việc nắm vững các quy định về chính sách thuế hàng tồn kho bị hư hỏng, từ khấu trừ thuế GTGT, xác định chi phí TNDN cho đến phương pháp kế toán dự phòng, là cực kỳ quan trọng đối với mọi doanh nghiệp. Hy vọng những thông tin chi tiết dựa trên Công văn 10744/BNI-QLDN1, Nghị định 181/2025/NĐ-CP, Nghị định 320/2025/NĐ-CP và Thông tư 99/2025/TT-BTC sẽ giúp quý doanh nghiệp thực hiện đúng và hiệu quả các nghĩa vụ thuế của mình.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Không phải SĐT cơ quan nhà nước