Trong hệ thống pháp luật hình sự Việt Nam, khái niệm tái phạm nguy hiểm đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong việc xác định mức độ nghiêm trọng của hành vi phạm tội và trách nhiệm hình sự của người phạm tội. Đặc biệt, với sự ra đời của Nghị quyết 04/2025/NQ-HĐTP, việc áp dụng tình tiết tăng nặng này càng trở nên rõ ràng và cụ thể hơn. Bài viết này sẽ đi sâu phân tích tái phạm nguy hiểm là gì, cung cấp các ví dụ minh họa, và hướng dẫn chi tiết việc áp dụng theo quy định mới nhất của pháp luật.
1. Tái Phạm Và Tái Phạm Nguy Hiểm Là Gì?
Để hiểu rõ về tái phạm nguy hiểm, trước hết chúng ta cần nắm vững khái niệm “tái phạm” nói chung và phân biệt với “tái phạm nguy hiểm” theo Bộ luật Hình sự 2015 (BLHS).
1.1. Tái phạm
Theo khoản 1 Điều 53 BLHS 2015, tái phạm là trường hợp một người đã bị kết án, chưa được xóa án tích mà lại thực hiện hành vi phạm tội mới. Hành vi phạm tội mới này có thể là tội phạm do cố ý hoặc tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do vô ý.
1.2. Tái phạm nguy hiểm
Khái niệm tái phạm nguy hiểm được quy định cụ thể tại khoản 2 Điều 53 BLHS 2015. Một người được coi là tái phạm nguy hiểm nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
- Đã bị kết án về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do cố ý, chưa được xóa án tích mà lại thực hiện hành vi phạm tội về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do cố ý.
- Đã tái phạm (như định nghĩa ở trên), chưa được xóa án tích mà lại tiếp tục thực hiện hành vi phạm tội do cố ý.
1.3. Ví Dụ Minh Họa Về Tái Phạm Nguy Hiểm
Để dễ hình dung hơn về tái phạm nguy hiểm, hãy xem xét ví dụ sau:
Nguyễn Văn A bị kết án 06 tháng tù về Tội trộm cắp tài sản (loại tội ít nghiêm trọng theo BLHS 2015), đã chấp hành xong hình phạt vào tháng 6/2024 nhưng chưa được xóa án tích. Đến tháng 10/2025, Nguyễn Văn A lại tiếp tục thực hiện hành vi trộm cắp xe máy trị giá 20.000.000 đồng (tội phạm nghiêm trọng). Trong trường hợp này, Nguyễn Văn A thuộc diện
