Nắm rõ thời hạn quyết toán thuế 2026 là yếu tố then chốt giúp các doanh nghiệp và cá nhân tuân thủ đúng quy định pháp luật về thuế, tránh những sai sót không đáng có và các khoản phạt phát sinh. Bài viết này sẽ cung cấp một cái nhìn tổng quan và chi tiết về thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và Thu nhập cá nhân (TNCN) cho năm tài chính 2025, cùng với những cập nhật quan trọng về thu nhập từ chuyển nhượng vốn theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP.
1. Thời hạn quyết toán thuế TNDN năm 2026 (cho năm tài chính 2025)
Theo quy định tại Khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019, thời hạn quyết toán thuế TNDN 2026 đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm được xác định như sau:
- Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.
Như vậy, đối với năm tài chính 2025 kết thúc vào ngày 31/12/2025, hạn chót nộp hồ sơ quyết toán thuế TNDN là ngày 31 tháng 3 năm 2026 (Thứ Ba). Việc nộp hồ sơ đúng hạn là cực kỳ quan trọng để doanh nghiệp không vi phạm quy định về thời hạn quyết toán thuế 2026.

2. Hạn chót quyết toán thuế TNCN năm 2026 (cho năm tài chính 2025)
Đối với cá nhân trực tiếp quyết toán thuế thu nhập cá nhân, Luật Quản lý thuế 2019 cũng có quy định rõ ràng về thời hạn quyết toán thuế TNCN 2026:
- Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.
Do đó, đối với thu nhập phát sinh trong năm 2025, cá nhân trực tiếp quyết toán thuế sẽ phải hoàn tất việc nộp hồ sơ chậm nhất là ngày 30 tháng 4 năm 2026. Việc nắm rõ các mốc thời gian này sẽ giúp cá nhân chủ động hơn trong việc chuẩn bị hồ sơ và tránh các rủi ro pháp lý liên quan đến thời hạn quyết toán thuế 2026.
3. Quy định mới về thu nhập từ chuyển nhượng vốn tính thuế TNDN theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP
Bên cạnh các quy định về thời hạn quyết toán thuế 2026, Nghị định 320/2025/NĐ-CP của Chính phủ đã cập nhật nhiều điểm quan trọng liên quan đến việc xác định và tính toán thu nhập từ chuyển nhượng vốn chịu thuế TNDN.
3.1. Thời điểm xác định thu nhập từ chuyển nhượng vốn
Theo Khoản 1 Điều 13 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, thời điểm xác định thu nhập từ chuyển nhượng vốn là thời điểm chuyển quyền sở hữu vốn. Cần lưu ý một số trường hợp đặc biệt:
- Chuyển nhượng công ty TNHH một thành viên gắn với bất động sản: Kê khai và nộp thuế TNDN theo hoạt động chuyển nhượng bất động sản.
- Chuyển nhượng vốn không nhận bằng tiền: Trường hợp nhận bằng tài sản (cổ phiếu, chứng chỉ quỹ) hoặc lợi ích vật chất khác, thu nhập sẽ được xác định theo giá bán sản phẩm trên thị trường tại thời điểm nhận tài sản.
- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn được xác định là khoản thu nhập khác và phải kê khai vào thu nhập chịu thuế khi tính thuế TNDN.
Thu nhập từ chuyển nhượng vốn bao gồm cả việc chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn đầu tư, chuyển nhượng quyền góp vốn, chuyển nhượng cổ phần của công ty không phải công ty đại chúng hoặc tổ chức không niêm yết/đăng ký giao dịch.
3.2. Cách tính thu nhập tính thuế TNDN từ chuyển nhượng vốn
Khoản 2 Điều 13 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định công thức tính thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng vốn như sau:
Thu nhập tính thuế = Giá chuyển nhượng – Giá mua của phần vốn chuyển nhượng – Chi phí chuyển nhượng
Xác định Giá chuyển nhượng
Giá chuyển nhượng là tổng giá trị thực tế bên chuyển nhượng thu được theo hợp đồng. Một số lưu ý quan trọng:
- Không bao gồm lãi trả góp, lãi trả chậm nếu hợp đồng quy định.
- Cơ quan thuế có quyền kiểm tra và ấn định giá chuyển nhượng nếu không có quy định trong hợp đồng hoặc không phù hợp giá thị trường.
- Chuyển nhượng vốn có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên yêu cầu chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Không có chứng từ này, cơ quan thuế có thể ấn định giá.
Xác định Giá mua của phần vốn chuyển nhượng
- Đối với vốn góp thành lập doanh nghiệp: Là giá trị phần vốn góp lũy kế đến thời điểm chuyển nhượng, dựa trên sổ sách, hồ sơ kế toán, xác nhận của các bên hoặc kiểm toán độc lập.
- Đối với phần vốn do mua lại: Là giá trị vốn tại thời điểm mua, căn cứ vào hợp đồng mua lại và chứng từ thanh toán.
- Chuyển nhượng vốn góp bằng ngoại tệ: Nếu doanh nghiệp hạch toán bằng ngoại tệ, giá chuyển nhượng và giá mua xác định bằng ngoại tệ; nếu hạch toán bằng VND, giá chuyển nhượng phải quy đổi ra VND.
Các chi phí chuyển nhượng được phép
Chi phí chuyển nhượng là các khoản chi thực tế, trực tiếp liên quan đến việc chuyển nhượng, có chứng từ, hóa đơn hợp pháp. Bao gồm:
- Chi phí làm thủ tục pháp lý.
- Các khoản phí, lệ phí phải nộp.
- Chi phí giao dịch, đàm phán, ký kết hợp đồng.
- Các chi phí khác có chứng từ chứng minh.
Đặc biệt, nếu chi phí phát sinh ở nước ngoài, chứng từ gốc phải được công chứng hoặc kiểm toán độc lập của nước đó xác nhận, và phải được dịch sang tiếng Việt có xác nhận của đại diện có thẩm quyền. Việc tuân thủ đúng các quy định này sẽ giúp doanh nghiệp tối ưu hóa việc tính toán thuế và tránh các vấn đề khi kê khai thời hạn quyết toán thuế 2026.
Việc nắm vững thời hạn quyết toán thuế 2026 cho cả TNDN và TNCN, cùng với các quy định mới về chuyển nhượng vốn theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP là vô cùng cần thiết cho mọi doanh nghiệp và cá nhân. Hãy chủ động chuẩn bị hồ sơ và thực hiện nghĩa vụ thuế đúng thời hạn để đảm bảo hoạt động kinh doanh và tài chính luôn tuân thủ pháp luật.
